NGOẠI NGỮ – CHÌA KHÓA HỘI NHẬP VÀ NHU CẦU CẤP THIẾT MỞ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
Thế giới đang dịch chuyển theo xu hướng “không biên giới” – nơi tri thức, cơ hội việc làm và đầu tư vượt qua mọi rào cản địa lý. Trong bối cảnh đó, ngoại ngữ trở thành tấm hộ chiếu quyền lực cho mỗi cá nhân và tổ chức.
- Đối với học sinh, sinh viên: Ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết để tiếp cận học bổng quốc tế, nghiên cứu khoa học và tài liệu chuyên ngành.
- Đối với người lao động: Ngoại ngữ mở ra cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia hoặc thị trường lao động nước ngoài.
- Đối với doanh nhân: Ngoại ngữ giúp tiếp cận đối tác, khách hàng toàn cầu, ký kết hợp đồng và mở rộng thị trường.
Chính nhu cầu này khiến các trung tâm ngoại ngữ trở thành một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng và bền vững. Không chỉ dừng ở tiếng Anh – ngôn ngữ quốc tế, thị trường còn bùng nổ với nhu cầu tiếng Nhật, Hàn, Trung, Đức, Pháp, Tây Ban Nha… cùng các khóa ngoại ngữ chuyên ngành (ngoại ngữ cho kinh doanh, du lịch, kỹ thuật…).
Tuy nhiên, giữa cơ hội vàng và thực tế triển khai là “cánh cửa pháp lý” – nơi mọi ý tưởng kinh doanh chỉ được phép thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý mới nhất để thành lập trung tâm ngoại ngữ
Kể từ ngày 20/11/2024, thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ đã có bước thay đổi quan trọng với việc ban hành:
- Nghị định 125/2024/NĐ-CP – Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Trung tâm ngoại ngữ thuộc nhóm “các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên”.
- Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT – Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, vẫn đang có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết các yêu cầu về tổ chức, quản lý, nhân sự và vận hành.
Việc áp dụng đồng thời hai văn bản này giúp xác định chính xác điều kiện pháp lý, tránh nhầm lẫn hoặc áp dụng quy định đã hết hiệu lực.
ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THEO NGHỊ ĐỊNH 125/2024/NĐ-CP
Để được cấp quyết định thành lập, trung tâm ngoại ngữ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Địa điểm và cơ sở vật chất
- Địa điểm ổn định, pháp lý rõ ràng: Có hợp đồng thuê hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/hợp pháp sử dụng.
- Cơ sở vật chất:
- Phòng học đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định, có ánh sáng, thông gió, bàn ghế, bảng, thiết bị nghe nhìn.
- Khu vực hành chính, phòng giáo viên, khu vệ sinh riêng biệt.
- Trang thiết bị PCCC đạt chuẩn, có hồ sơ nghiệm thu.
- Vị trí thuận tiện cho người học, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
Đội ngũ nhân sự
- Giám đốc trung tâm:
- Có nhân thân tốt, không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 (B1 theo CEFR).
- Ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục/đào tạo.
- Giáo viên:
- Có trình độ từ cao đẳng trở lên, chuyên ngành phù hợp.
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm.
Chương trình, giáo trình
- Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam hoặc chuẩn quốc tế tương đương.
- Giáo trình, tài liệu phải hợp pháp, được phép lưu hành; trường hợp sử dụng giáo trình nước ngoài cần đảm bảo không vi phạm bản quyền.
Quy chế tổ chức và hoạt động
- Dự thảo quy chế phải thể hiện rõ cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.
- Quy định rõ phương thức tuyển sinh, tổ chức lớp học, kiểm tra đánh giá, cấp chứng chỉ.
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Thành lập các trung tâm ngoại ngữ do tổ chức, cá nhân đề nghị ngoài khuôn viên các trường.
- Hội đồng trường/Hội đồng đại học: Thành lập trung tâm trong phạm vi cơ sở giáo dục trực thuộc.
QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
Bước 01: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh chỉ được phép tiến hành khi đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp.
→ Tham khảo thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại đây
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có đăng ký ngành nghề: Giáo dục khác chưa được phân vào đau (8559) – Chi tiết: Dạy ngoại ngữ
Bước 2 – Xin quyết định thành lập
Hồ sơ gồm
- Tờ trình đề nghị thành lập.
- Đề án thành lập (nội dung, mục tiêu, chương trình, cơ sở vật chất, nhân sự, kế hoạch tài chính…).
- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm.
- Hồ sơ PCCC, an toàn vệ sinh.
Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc: Thông báo nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
- 10 ngày: Thẩm định hồ sơ và khảo sát thực tế.
- 05 ngày: Cấp quyết định hoặc trả lời từ chối bằng văn bản.
Bước 3 – Xin giấy phép hoạt động giáo dục
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép.
- Bản sao quyết định thành lập.
- Hồ sơ giám đốc, giáo viên (bằng cấp, chứng chỉ).
- Chương trình, giáo trình.
- Danh mục cơ sở vật chất.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
BỘ HỒ SƠ ĐẦY ĐỦ THỰC HIỆN THỦ TỤC (THAM KHẢO)
|
STT |
Tiêu đề hồ sơ |
Số lượng |
Yêu cầu |
Ghi chú |
|
A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU |
||||
|
1 |
Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
2 |
Quyết định về việc thành lập trung tâm |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
3 |
Quyết định bổ nhiệm giám đốc trung tâm |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
4 |
Đề án hoạt động |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
5 |
Bảng kê chương trình |
|
|
|
|
6 |
Thời khóa biểu |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
7 |
Bảng kê cơ sở vật chất |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
8 |
Quy định về học phí, lệ phí |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
9 |
Danh sách cán bộ, nhân viên |
01 |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
10 |
Hợp đồng lao động của cán bộ, nhân viên |
01/ người |
Ký đóng dấu chủ đơn, đóng dấu giáp lai các trang |
|
|
11 |
Giấy giới thiệu |
02 |
Ký đóng dấu chủ đơn |
|
|
B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP |
||||
|
1 |
Đăng ký kinh doanh |
01 |
Bản sao chứng thực |
|
|
2 |
Hợp đồng thuê mượn đào tạo hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
01 |
Bản sao công chứng |
|
|
3 |
Giấy xác nhận địa điểm hoạt động của phường |
01 |
Bản gốc |
|
|
4 |
Phôi chứng nhận |
01 |
Bản gốc |
|
|
5 |
Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy |
01 |
Bản sao đóng dấu công ty |
|
|
6 |
Chương trình giảng dạy |
01 |
Bản gốc đóng dấu công ty |
|
|
7 |
Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng |
01 |
Bản gốc |
|
|
8 |
Hồ sơ giám đốc, gồm: – Chứng minh nhân dân – Sơ yếu lý lịch – Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ – Chứng chỉ sư pham (nếu tham gia giảng dạy) – Giấy chứng nhận thời gian công tác – Sổ Hộ khẩu Hà Nội |
01/ giấy tờ |
Bản sao chứng thực |
|
|
9 |
Hồ sơ giáo viên giảng dạy gồm: – Chứng minh nhân dân – Sơ yếu lý lịch – Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ – Chứng chỉ sư pham |
01/ giấy tờ |
Bản sao chứng thực |
|
|
10 |
Hồ sơ nhân viên hành chính: – Chứng minh nhân dân – Sơ yếu lý lịch – Bằng cấp – Nếu có
|
01/ giấy tờ |
Bản sao chứng thự |
|
Hiệu lực giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ: 02 năm.
Hết thời hạn hiệu lực của giấy phép, Quý khách hàng phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận trước 06 tháng kể từ thời điểm hết hạn.
VÌ SAO DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN THƯỜNG GẶP KHÓ KHĂN KHI TỰ LÀM THỦ TỤC
Không nắm rõ tiêu chuẩn cơ sở vật chất dẫn tới bị yêu cầu bổ sung, sửa chữa.
Nhân sự chưa đạt chuẩn theo quy định.
Hồ sơ bị trả lại nhiều lần vì sai mẫu hoặc thiếu giấy tờ.
Mất nhiều thời gian làm việc với nhiều cơ quan khác nhau.
DỊCH VỤ THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA LA DÉFENSE
Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói – toàn diện từ A – Z
- Tư vấn điều kiện pháp lý chi tiết: Đánh giá khả năng đáp ứng của khách hàng, đề xuất giải pháp tối ưu.
- Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh: Chuẩn hóa tài liệu theo quy định, tránh bị trả lại.
- Đại diện nộp và xử lý hồ sơ: Làm việc trực tiếp với Sở GDĐT, cơ quan PCCC, cơ quan quản lý.
- Hỗ trợ chuẩn bị cơ sở vật chất: Kết nối đơn vị thiết kế, lắp đặt đạt chuẩn.
- Tư vấn vận hành sau cấp phép: Xây dựng quy chế nội bộ, hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo, tuân thủ pháp luật.
Thế mạnh cạnh tranh của La Défense
♻️ Am hiểu pháp luật mới nhất: Cập nhật Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngay khi ban hành.
♻️ Kinh nghiệm thực tiễn: Nhiều dự án thành công tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh.
♻️ Giải pháp toàn diện: Không chỉ pháp lý mà còn hỗ trợ setup, nhân sự, quản trị vận hành.
♻️ Tiết kiệm thời gian – chi phí: Rút ngắn quy trình, hạn chế rủi ro hồ sơ bị trả lại.
Quy trình và thời gian thực hiện thủ tục
► Từ 01- 02 ngày làm việc, tiếp nhận thông tin, tư vấn về điều kiện cơ sở…, soạn hồ sơ gửi doanh nghiệp ký, nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
► 10 – 15 ngày làm việc: Nhận kết quả
Để thực hiện tốt các công việc trên cần đến sự hợp tác tích cực và triệt để của quý khách hàng trong việc cung cấp thông tin, số liệu. Đồng thời, chúng tôi luôn trao đổi trực tiếp và đầy đủ các vấn đề phát sinh, đề xuất hướng giải quyết, tư vấn cụ thể từng giải pháp để quý khách hàng cân nhắc, lựa chọn. Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ thực hiện các thao tác nghiệp vụ chuyên môn theo sự thống nhất của khách hàng.
